Skip to content

KimYen98/langs

Folders and files

NameName
Last commit message
Last commit date

Latest commit

 

History

5 Commits
 
 

Repository files navigation

Cấu trúc chương trình

<Nhập thư viện>

<using namespace std;>

<Định nghĩa kiểu dữ liệu>

<Khai báo biến toàn cục>

<Code hàm số, thủ tục>

int main() {
      <Chương trình chính>
      return 0;
}

Gán giá trị

Dùng = thay vì :=

Khai báo biến

Cú pháp:

  • <Kiểu dữ liệu> <Tên biến>,...;
  • <Kiểu dữ liệu> <Tên biến> = <Giá trị khởi tạo>,...;

VD:

int a; // biến a kiểu int, chưa khởi tạo
int b = 1; // biến b, khởi tạo giá trị = 1
int x, y, z; // biến x, y, z kiểu int
int m = n = 100; // biến m, n kiểu int, đều khởi tạo = 100
int e, f = 2;
int t = 100 + f * m - n; // Khởi tạo giá trị từ biểu thức

Nhập thư viện

Cú pháp

#include <tên thư viện>

Ví dụ:

#include <iostream>
#include <math.h>
#include <string>

Các thư viện thường dùng

  • Nhập xuất C: stdio.h
  • Nhập xuất C++: iostream
  • Toán: math.h hoặc cmath
  • Chuỗi C++: string
  • Chuỗi C: string.h hoặc cstring
  • .....

Kiểu dữ liệu

  • boolean: bool
  • Số nguyên
    • 8bit: char
    • 32bit: int, long
    • 64bit: long long
    • Các kiểu trên là số nguyên có dấu, muốn chuyển thành không dấu thêm unsigned trước tên kiểu
  • Số thực
    • 64bit: double
    • 32bit: float
    • Nên ưu tiên dùng double
  • Kí tự: char (char vừa là kí tự vừa là số)

stdint

Thư viện stdint.h cung cấp tên gọi khác cho các kiểu số nguyên. Ví dụ:

  • uint8_t: số nguyên không dấu 8bit
  • int16_t: số nguyên có dấu 16bit

Kiểu cấu trúc

struct HocSinh {
    int tuoi;
    bool gioitinh;
};

Mảng tĩnh

Khai báo

  • <Kiểu dữ liệu> <Tên biến>[<số phần tử>];
  • <Kiểu dữ liệu> <Tên biến>[<số phần tử>] = {<các giá trị của mảng>};

VD:

int a[10]; // mảng int 10 phần tử
int b[] = {1, 2, 3, 4}; // mảng 4 phần tử, có giá trị lần lượt 1, 2, 3, 4
int c[3] = {4, 5, 6}; // mảng 3 phần tử

Nhập, xuất (màn hình)

Nhập xuất kiểu C++

#include <iostream>
using namespace std;

void main() {
     cout << 100 << 101;
}

Hàm số, thủ tục

Cú pháp

<Kiểu dữ liệu trả về> <Tên hàm>(<danh sách biến truyền vào>) {
      <Code>
      return <giá trị trả về>;
}

Nếu hàm không cần trả về thì kiểu dữ liệu là void. Để truyền tham biến, thêm dấu & sau kiểu dữ liệu. Ví dụ:

int add(int a, int b) {
    return a + b;
}

void swap(int& a, int& b) {
    int t = a;
    a = b;
    b = a;
}

About

No description, website, or topics provided.

Resources

Stars

Watchers

Forks

Releases

No releases published

Packages

No packages published